Tiểu đường và các thuật ngữ chuyên ngành
Tiểu đường và các thuật ngữ chuyên ngành

Tiểu đường và các thuật ngữ chuyên ngành

Bệnh tiểu đường tên gọi khác là bệnh đái tháo đường, tên tiếng anh: Diabetes mellitus. Là căn bệnh mãn tính thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa carbohydrate, mỡ và protein khi hormon insulin của tuỵ bị giảm hoặc thiếu tác động trong cơ thể.

1. Các thuật ngữ phổ biến của bệnh tiểu đường

Chỉ riêng định nghĩa của bệnh tiểu đường đã có rất nhiều thuật ngữ khiến không hiểu rõ mấy chữ này đang giải thích hay làm bạn rối thêm. Rối loạn chuyển hóa là gì? Cacbonhydrat là gì? Hormon insulin hay insulin là gì? Để Medici giúp bạn bớt mù mờ về bệnh tiểu đường.

Khi nói về bệnh tiểu đường không thể không nhắc các từ ngữ đường huyết, kháng insulin, xét nghiệm dung nạp glucose, chuyển hoá,...

  • Đường huyết (Glucose) là thuật ngữ chỉ lượng đường trong máu, đường là nguồn năng lượng chính cho hệ thần kinh và cơ thể.
  • Nồng độ glucose (chỉ số đường huyết) cho biết định lượng glucose hiện có trong máu
  • Hormone (hooc môn) hay còn gọi là nội tiết tố. Đây là một chất hoá học được tiết ra từ các tế bào trong cơ thể. Có vai trò truyền các tín hiệu từ tế bào cơ quan này sang tế bào cơ quan khác.
  • Insulin là một loại hormon từ các tế bào ở tuyến tụy tiết ra. Có tác dụng chuyển hoá các chất carbohydrate, mỡ thành năng lượng cho cơ thể
  • Tiêm insulin là cách điều trị giúp giảm đường máu
  • Kháng Insulin (IR) là tình trạng khi các tế bào giảm khả năng đáp ứng bình thường với hormon insulin, đặc biệt ở tế bào mô cơ và mỡ
  • Rối loạn dung nạp glucose là tình trạng lượng đường glucose trong máu cao hơn so với người bình thường
  • Chuyển hoá là hội chứng có liên quan tới tình trạng kháng insulin. Xảy ra khi thức ăn được chia nhỏ, năng lượng được tạo ra và chất thải đang bị loại bỏ
  • Tế bào Beta là một loại tế bào ở tuỵ, giúp giải phóng insulin, kiểm soát đường huyết
  • Ceton là axit trong máu
  • Acetone thường được tạo ra khi các tế bào đang đói xuất hiện khi đường không thể cung cấp năng lượng cho các tế bào
  • Kháng thể là protein mà cơ thể sản xuất ra để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân lạ
  • Mg/dL (miligam mỗi decilit) đơn vị cho biết trọng lượng của một chất tích tụ trong máu
  • GI (Glycemic Index) chỉ số chỉ mức độ tăng đường huyết sau khi ăn
  • Xét nghiệm đường huyết tại nhà là phương pháp xét nghiệm dùng để đo nồng độ glucose, dụng cụ đo là máy đo đường huyết

xet-nghiem-duong-huyetXét nghiệm đường huyết được thực hiện ngẫu nhiên

2. Các thuật ngữ chỉ số của bệnh tiểu đường

  • HbA1c dùng để thể hiện lượng hemoglobin liên kết với glucose trong các tế bào hồng cầu. Đây là chỉ số quan trọng với bệnh nhân tiểu đường. Chỉ số HbA1c nên nhỏ hơn 6,5%
  • Hemoglobin là phân tử protein trong các tế bào hồng cầu mang oxy từ phổi đến các cơ quan.
  • Calo/Calories/Kcal : Là đơn vị để tính năng lượng từ những thực phẩm tiêu thụ hàng ngày

an-uong-ho-tro-dieu-tri-benh-tieu-duongCác thực phẩm nạp vào ảnh hưởng đến đường huyết

  • Lipid là thành phần không thể thiếu trong quá trình phát triển con người. Là môi trường dung môi để hoà tan các vitamin trong chất béo
  • Cholesterol là một chất béo màu vàng nhạt có ở màng tế bào của tất cả các mô trong cơ thể được vận chuyển trong huyết tương. Được sản xuất từ gan và các thực phẩm có nguồn gốc động vật. Đây là thành phần quan trọng trong lipid máu, có vai trò cân bằng hormone và sản sinh vitamin.
  • Cholesterol tốt (HDL-C) vận chuyển Cholesterol từ máu về gan và đưa cholesterol ra khỏi mảng xơ vữa thành mạch. Từ đó giảm xơ vữa động mạch và các biến chứng về tim mạch
  • Cholesterol xấu (LDL-C) làm gia tăng chất béo ở động mạch, không nên chỉ số này cao
  • Triglycerides là một chất béo trung tính trong máu, nhưng nếu để nó cao sẽ dẫn tới các bệnh tim mạch
  • Chất béo bão hoà có nguồn gốc từ mỡ động vật làm tăng cholesterol xấu trong máu
  • Chất béo không bão giúp sản sinh cholesterol tốt

3. Các thuật ngữ về hiện tượng của bệnh tiểu đường

  • Nhiễm toan hiện tượng các tế bào thiếu năng lượng khi quá nhiều axit tích tụ trong cơ thể
  • Cấp tính chỉ hiện tượng xuất hiện đột ngột trong khoảng thời gian giới hạn, thường để chỉ tình trạng nặng
  • Mãn tính là tình trạng ảnh hưởng đến sức khoẻ kéo dài trong nhiều tháng nhiều năm (từ 3 tháng trở lên)
  • Vị trí tiêm là vị trí trên cơ thể để tiêm insulin dễ dàng nhất
  • Đường huyết lúc đói (FPG) khi làm xét nghiệm này bạn cần nhịn ăn tối thiểu là 8 giờ
  • Dung nạp glucose đường uống (OGTT) thử nghiệm này mất từ 2 - 3 giờ khi dùng một loại đồ uống ngọt và sẽ kiểm tra lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian đó
  • Xét nghiệm glucose huyết tương ngẫu nhiên là xét nghiệm không cần nhịn ăn và thực hiện bất kỳ khi nào

bien-chung-o-benh-tieu-duongBệnh tiểu đường gây ra các biến chứng ở não

4. Các thuật ngữ biến chứng của bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường có 3 dạng: đái tháo đường type 1, đái tháo đường type 2, đái tháo đường thai kỳ.

  • Đái tháo đường type 1: Xảy ra khi cơ thể không sản xuất được insulin. Những người mắc bệnh sẽ phải dùng insulin nhân tạo mỗi ngày. Lứa tuổi thường gặp là 10 - 20 tuổi.
  • Đái tháo đường type 2: Xảy ra khi tế bào không phản ứng hiệu quả với insulin như trước đây mặc dù cơ thể vẫn tạo ra insulin. 95% bệnh nhân tiểu đường là mắc tiểu đường type 2.
  • Đái tháo đường thai kỳ xảy ra trong quá trình mang thai từ tuần thai 24 - 28. Cần được phát hiện sớm để tránh ảnh hưởng đến mẹ và bé.
  • Tiền đái tháo đường là tình trạng rối loạn glucose khi đói hoặc rối loạn dung nạp glucose.
  • Xơ vữa động mạch là hiện tượng dày và cứng lên của các thành động mạch dẫn tới thiếu máu cục bộ cơ tim, thiếu máu cục bộ não,... là nền tảng của các bệnh tim mạch nói chung.
  • Nhiễm toan ceton tình trạng này xuất hiện khi cơ thể không sản sinh đủ insulin gây ra rối loạn nặng trong chuyển hoá carbonhydrat.
  • Tăng huyết áp (cao huyết áp) là bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao.
  • Hạ huyết áp (tụt huyết áp) là tình trạng giảm huyết áp đột ngột do co bóp tim không đủ mạnh.
  • Bệnh võng mạc là bệnh lý do mắc bệnh tiểu đường từ 10 - 15 năm. Bệnh nhân sẽ bị thị lực kém có thể mù hẳn.
  • Đa niệu (đái tháo, đái nhiều) khi lượng nước tiểu vượt quá 2 lít với điều kiện nghỉ ngơi tại giường và lượng nước đưa vào cơ thể không quá 1,5 lít.
  • Rối loạn cương dương là bệnh lý rối loạn chức năng ở nam giới.
  • Bệnh tăng nhãn áp (áp lực nội nhãn) có thể làm hỏng dây thần kinh thị giác.
  • Mạch máu ngoại biên là bệnh của hệ động mạch biên liên quan đến nuôi dưỡng các chi (chân, tay).
  • Thần kinh ngoại biên là bệnh lý có nguyên nhân do bệnh tiểu đường, làm tổn thương các mạch máu cung cấp chất dinh dưỡng tới các dây thần kinh.

Mong rằng các thuật ngữ cơ bản do Medici cung cấp trên đây sẽ giúp các đọc giả có cái nhìn tổng quát về bệnh tiểu đường. Nâng cao hiểu biết về bệnh tiểu đường để làm chủ được căn bệnh này.