ĐỪNG BỎ QUA NHỮNG BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
ĐỪNG BỎ QUA NHỮNG BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

ĐỪNG BỎ QUA NHỮNG BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Tỷ lệ người mắc bệnh tiểu đường toàn cầu năm 2019 ước tính là khoảng 9,3% (463 triệu người). Tại Việt Nam con số này khoảng hơn 4 triệu người, con số đáng báo động này không hề dừng lại mà còn tăng 5,5% qua mỗi năm. Bệnh tiểu đường có nhiều biến chứng nguy hiểm mà bạn cần biết để có ý thức phòng tránh cho chính bản thân và những người thân yêu của bạn.

1. Những biến chứng của bệnh tiểu đường

Biến chứng của bệnh tiểu đường được phân thành hai nhóm chính: cấp tínhmãn tính. Insulin như một chiếc chìa khoá hoạt động của tế bào, nó giúp điều hoà glucose để cung cấp năng lượng cho các tế bào của bạn. Bệnh tiểu đường hay còn gọi là đái tháo đường là nhóm bệnh chuyển hoá cản trở cơ chế sản xuất insulin của cơ thể, dẫn tới rối loạn chuyển hoá đường tích tụ lại trong máu.

tieu-duong-gay-benh-tim-machNgười tiểu đường thường mắc các bệnh tim mạch

1.1. Biến chứng cấp tính

Biến chứng cấp tính do bệnh tiểu đường không có dấu hiệu trước xảy ra đột ngột trong khoảng thời gian ngắn, nguy cơ tử vong cao. Bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 thường có biến chứng nhiễm toan ceton và hạ đường huyết. Tăng đường huyết thường xuất hiện ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

  • Nhiễm toan ceton

Nguyên nhân: Với bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, nhiễm toan ceton là biến chứng cấp tính liên quan tới tử vong xảy ra khi cơ thể bệnh nhân sản xuất nhiều axit do không sản xuất đủ insulin. Hoặc do bệnh nhân bỏ thuốc trong quá trình điều trị.

Triệu chứng:

- Hơi thở có mùi trái cây đây là mùi ceton.

- Cơ thể suy yếu do mất nước gây ra chán ăn, khát nước, khô da khô miệng, mệt mỏi không có sức.

- Hay đi tiểu nhiều, đau bụng, buồn nôn, nôn khan.

- Dẫn tới hôn mê trong vòng vài giờ nếu không điều trị kịp thời.

  • Tăng áp lực thẩm thấu hay còn gọi là tăng đường huyết

Nguyên nhân: Nguyên nhân thường gặp tăng nguy cơ hôn mê do sự thay đổi tri giác và đường huyết tăng cao ( >600mg/dL). Cơ thể cố gắng loại bỏ lượng đường dư thừa trong nước tiểu điều này gây mất nước. Mất nước lại khiến máu trở nên cô đặc và tích tụ lại trong nước tiểu.

Triệu chứng:

- Sụt cân không rõ nguyên nhân dù ăn nhiều và uống nhiều.

- Luôn mệt mỏi và trong tình trạng lơ mơ có thể dẫn tới hôn mê

met-moi-khi-bi-tieu-duongNgười bệnh luôn mệt mỏi khi bị tiểu đường

  • Hạ đường huyết

Nguyên nhân: Khi lượng hormone insulin trong máu bị mất cân bằng do sử dụng quá nhiều insulin hoặc do nhịn ăn quá đói. Mất cần bằng nội tiết do uống nhiều bia rượu cũng làm hạ đường huyết.

Triệu chứng: Lượng glucose máu xuống một mức độ nhất định sẽ dẫn tới hôn mê. Triệu chứng không rõ ràng nhưng có thể dự đoán qua lời nói, cử chỉ bị run, ngấp ngứ, chậm chạp

1.2. Biến chứng mãn tính

Biến chứng mãn tính do bệnh tiểu đường là hệ luỵ tất yếu trong khi mắc bệnh, người có nguy cơ cao biến chứng là người bệnh không giữ mức đường huyết ổn định.

  • Biến chứng về mắt

- Đường huyết cao gây tổn thương mao mạch ở đáy mắt, hậu quả gây xuất huyết học sưng phù. Thị lực giảm sút, tồi tệ nhất là có thể mất thị lực vĩnh viễn.

- Tiểu đường còn gây ra bong võng mạc, Glaucoma, đục dịch kính, tăng nhãn áp.

- Điều đặc biết khiến biến chứng về mắt trở nên nguy hiểm đó là quá trình không có dấu hiệu mà sẽ đột ngột mất đi thị lực.

  • Biến chứng về tim mạch

tim-mach-lien-quan-den-tieu-duong

Tiểu đường có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim

- Biến chứng mạch máu lớn là tình trạng xơ vữa động mạch do bị viêm và tổn thương ở lớp nội mạc mạch máu. Đây là nguyên nhân tử vong cao nhất của bệnh tiểu đường.

- Nguy cơ biến chứng tim mạch do huyết áp cao, glucose máu cao và cholesterol cao. Nguy cơ cao tai biến mạch máu não, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.

- Bệnh mạch máu ngoại vi ở người tiểu đường có thể gây hoại tử chi nếu không điều trị kịp thời.

  • Biến chứng về thần kinh

- Gây tổn thương các dây thần kinh, đặc biệt dây thần kinh chi trên và chi dưới. Các bệnh kèm theo như rối loạn cương dương và các vấn đề tiêu hoá.

- Bệnh lý thần kinh ngoại biên gây hại đến các dây thần kinh ở sọ não, chân, tay.

- Bệnh lý thần kinh tự chủ ảnh hưởng tới hoạt động các cơ quan nội tạng như dạ dày, ruột, hệ tiết niệu.

  • Biến chứng về thận

- Giảm chức năng lọc của thận giảm dần hậu quả là hội chứng thận hư hoặc suy thận.

- Gây nhiễm trùng đường thận, tiểu ra máu, nhồi cơ thận.

- Tổn thương thận phát triển nhanh dẫn tới bệnh thận đái tháo đường.

  • Biến chứng nhiễm trùng

- Dễ bị nhiễm, viêm loét do vi khuẩn và nấm do tác dụng của lượng đường huyết tăng cao.

- Giảm tưới máu chi, tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng bàn chân, viêm tuỷ xương.

  • Các biến chứng khác

- Da bị viêm loét, hoại tử là hậu quả do biến chứng bàn chân đái tháo đường.

- Nguy cơ trầm cảm nặng. Một số trường hợp có thể mắc bệnh Alzheimer.

- Biến chứng về tiêu hoá các bệnh viêm dạ dày, rối loạn tiêu hoá và các cơ quan khác.

2. Phòng ngừa các biến chứng bệnh tiểu đường

Kiểm soát các chỉ số đường huyết là cách phòng tránh biến chứng tốt nhất. Các chỉ số ổn định và an toàn trong khoảng

  • Chỉ số HbA1c < 6,5% (48mmol/l)
  • Chỉ số Glucose

Nồng độ glucose trong máu được tính bằng đơn vị mmol/l hoặc mg/dl.

Thời gian

Chỉ số ổn định (mg/dl)

Chỉ số ổn định (mmol/l)

Trong lúc đói

80 - 130

4.4 – 7.2

Sau bữa ăn 1-2 tiếng

< 180

< 10

Trước bữa ăn

< 130

< 7.2

  • Chỉ số huyết áp và mỡ trong máu

- Huyết áp nên giữ ở mức dưới 140/90 mmHg

- Chỉ số mỡ máu

Chỉ số

Mức ổn định (mg/dl)

Mức ổn định (mmol/l)

LDL – c

(lipoprotein tỉ trọng thấp)

< 70

< 1.8

HDL – c

(lipoprotein tỉ trọng cao)

> 40

> 1.1

Cholesterol toàn phần

< 200

< 5.2

Triglycerid

<160

<2.2

Cách giữ các chỉ số trên ổn định ở mức an toàn tránh gây ra biến chứng:

2.1. Tuân thủ sử dụng thuốc của bác sĩ

Nhiều người bệnh sử dụng thuốc lâu dài sợ có tác dụng phụ nên hay bở dở chừng thuốc, không uống hết theo đơn. Việc này làm quá trình giữ ổn định mức đường huyết khó khăn hơn. Định kỳ 2 - 3 tháng người bệnh nên đi xét nghiệm để quá trình điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả nhất.

2.2. Sử dụng các sản phẩm hỗ trợ ổn định đường huyết

Thị trường thực phẩm chức năng của Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng. Hiện tại có hơn 1000 thảo dược, dược liệu đang được sử dụng trong việc hỗ trợ điều trị các loại bệnh. Các sản phẩm chức năng tốt có 3 tiêu chí: Nguồn gốc xuất xứ, có giấy phép lưu hành trên thị trường, được nhận định từ các chuyên gia đứng đầu ngành.

san-pham-ho-tro-tieu-duongSản phẩm được các chuyên gia tin dùng

DK BETICS GOLD là sản phẩm được chuyển giao từ đề tài nghiên cứu hơn 10 năm của PGS.TS Trần Văn Ơn, nguyên Trưởng bộ môn Thực vật, Trường Đại học Dược Hà Nội. Đã được chứng minh hiệu quả bằng nghiên cứu tiền lâm sàng tại Trường Đại học Dược Hà Nội cho thấy tác dụng hạ đường huyết rõ rệt.

2.3. Chế độ sinh hoạt khoa học

Bạn không thể kiểm soát biến chứng xảy ra nhưng bạn có thể giảm thấp chúng. Ăn uống khoa học theo thực đơn lành mạnh sẽ giúp bạn cân bằng đường huyết và có cơ thể khoẻ mạnh hơn trong quá trình điều trị bênh tiểu đường. Bạn nên loại các chất kích thích và đồ uống có cồn ra khỏi thực đơn của mình.

Ngoài ra, thường xuyên tập thể dục 20 - 30 phút mỗi ngày đã được chứng minh làm giảm kháng insulin và giảm nguy cơ biến chứng do kiểm soát được cân nặng.

dinh-duong-danh-cho-nguoi-tieu-duong

Ăn uống lành mạnh để giữ ổn định đường huyết

Bệnh tiểu đường là bệnh lý mà bệnh nhân phải sống chung với nó cả đời. Bệnh nhân cần có hiểu biết về bệnh và có ý thức tự bảo vệ sức khoẻ bản thân. Toàn xã hội cần nhận thức về độ nguy hiểm của toàn cầu, cùng nhau chung tay đẩy lùi căn bệnh này.

Nhận tư vấn miễn phí và đặt hàng chính hãng tại Link

Hotline: 0934571222